_ Học tiếng Trung online, học viết tiếng Trung 214 bộ thủ chữ Hán, học phát âm tiếng Đài Loan giao tiếp cấp tốc, tự học Tiếng Trung cơ bản, TỰ HỌC TIẾNG TRUNG GIẢN THỂ ONLINE : tiengtrung.com/hoc-tieng-trung-online-qua-video và tiengtrung.com/hoc-tieng-trung-online-qua-zoom
_ Trung tâm sở hữu độc quyền phương pháp nhớ nhanh 1500 chữ Hán qua truyện cười. Trung tâm tiếng Trung tốt nhất Hà Nội
_ Địa chỉ học tiếng Trung uy tín tại Hà Nội :
Cơ sở 1: Số 10 - Ngõ 156 Hồng Mai - Bạch Mai - Hà Nội
Cơ sở 2: Số 22 - Ngõ 38 Trần Quý Kiên - Cầu Giấy - Hà Nội
Hotline + zalo : 0944004400 - 0965856585 - 0985958595
Facebook của thầy Châu : www.facebook.com/tiengtrung.vn.2
Fanpage chính thức của trung tâm : www.facebook.com/tiengtrungduongchau
Website để tìm kiếm thông tin về khóa học và kiến thức cơ bản : tiengtrung.com/
Trang web học tiếng Trung online : online.tiengtrung.vn/
Tiếng Trung Dương Châu
8 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TRONG TIẾNG TRUNG
22 hours ago | [YT] | 56
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
MỞ RỘNG TỪ VỰNG MÀ BẠN CẦN BIẾT
1 day ago | [YT] | 91
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
6 kiểu nói "mệt" trong tiếng Trung🧐🤓
2 days ago | [YT] | 78
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
30 từ vựng và mẫu câu tiếng Trung cho dân văn phòng
3 days ago | [YT] | 67
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
✨ 4 QUY TẮC VÀNG CẦN NHỚ KHI ĐỌC SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG TRUNG KHI THI NÓI ✨
Ngắt nhóm theo 4 chữ số (万, 亿)
Trong tiếng Trung, đơn vị cơ bản để tách nhóm là vạn (万 = 10.000) và ức (亿 = 100.000.000). Cứ 4 chữ số thì chuyển sang đơn vị mới.
Ví dụ:
100.000 = 十万 (shí wàn)
1.000.000 = 一百万 (yì bǎi wàn)
123.456.789 = 一亿两千三百四十五万六千七百八十九
Lỗi hay gặp: Người học quen tư duy “triệu, tỷ” nên dễ dịch sai → hãy đổi tư duy sang “vạn – ức”.
Bắt buộc dùng “零” để lấp khoảng trống
Khi giữa các hàng số có vị trí bị bỏ trống (không có số), phải thêm 零 (líng) để giữ nhịp.
Ví dụ:
102 = 一百零二 (yì bǎi líng èr)
60708 = 六万零七百零八 (liù wàn líng qī bǎi líng bā)
Nếu bỏ “零” thì câu bị thiếu nhịp, nghe sai chuẩn.
Số “1” – yī, yí, yì
yī (一) dùng khi đọc đơn lẻ, trước thanh 1, 2, 3, 4.
yí (trước thanh 4) → ví dụ: 一次 (yí cì).
yì (trước thanh 1, 2, 3) → ví dụ: 一天 (yì tiān).
Phân biệt dùng “二” và “两”
èr (二) dùng trong số thứ tự, số điện thoại, mã số.
liǎng (两) dùng khi đứng trước lượng từ hoặc danh từ.
Ví dụ:
二零二五 (èr líng èr wǔ) → trong năm 2025.
两千 (liǎng qiān) → hai nghìn.
两个人 (liǎng gè rén) → hai người.
Nếu nói “二千” nghe sẽ không tự nhiên, giống người nước ngoài học sai.
4 days ago | [YT] | 24
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
NĂM MỚI TẢN MẠN VỀ TÌNH YÊU
=======================
喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你
Xǐhuān nǐ què bù yídìng ài nǐ,ài nǐ jiù yídìng hěn xǐhuān nǐ
Thích ấy không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.
其实,喜欢和爱仅一步之遥
Qíshí,xǐhuān hé ài jǐn yī bù zhī yáo
Thích và yêu cách nhau một bước thôi
但,想要迈这一步,就看你是喜欢迈这一步
Dàn,xiǎng yào màizhè yī bù, jiù kàn nǐ shì xǐhuān màizhè yī bù
Nhưng muốn đi bước đi này phải xem bạn “thích” bước hay “yêu” mà bước.
还是爱迈这一步喜欢是淡淡的爱,爱是深深的喜欢,
Háishì ài màizhè yī bù, xǐhuān shì dàndàn de ài,ài shì shēnshēn de xǐhuān
Thích là hơi yêu còn yêu là thích rất nhiều.
爱是一种依赖,是一种责任,是一种相互的依偎
Ài shì yī zhǒng yīlài,shì yī zhǒng zérèn,shì yī zhǒng xiànghù de yīwēi
Yêu là sự nương tựa, là trách nhiệm, là cùng dựa vào nhau
喜欢是一种淡淡的莫名的好感,
Xǐhuān shì yī zhǒng dàndàn de mòmíng de hǎo gǎn
是一种突然间的冲动,是一种闪在脑里的念头
Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu
Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.
爱是一种埋在心里的翻江倒海,是不可以用任何的喜欢来代替,是一种力量!
Ài shì yī zhǒng mái zài xīn lǐ de fān jiāng dǎo hǎi,shì bù kě yǐ yòng rèn hé de xǐ huān lái dài tì,shì yī zhǒng lìliàng!
Yêu là giấu vào lòng muôn sóng cuộn trào, là không thể dùng bất cứ kiểu thích nào thay thế được, là sức mạnh!
喜欢一个人,并不一定要爱他;
Xǐhuān yī gè rén,bìng bù yídìng yào ài tā
Thích một người không nhất định phải yêu họ
但爱一个人的前提,却是一定要喜欢他。
Dàn ài yígè rén de qián tí,què shì yídìng yào xǐhuān tā
Nhưng điều kiện trước tiên để yêu một người là phải thích.
喜欢很容易转变为爱,但爱过之后却很难再说喜欢。
Xǐhuān hěn róngyì zhuǎnbiàn wéi ài,dàn ài guò zhī hòu què hěn nán zài shuō xǐhuān
Thích rất dễ chuyển thành yêu còn sau khi đã yêu một thời gian rất khó để quay trở về “thích”..
因为喜欢是宽容的;而爱,则是自私的。
Yīnwèi xǐhuān shì kuānróng de, ér ài,zé shì zìsī de
Vì thích là khoan dung mà yêu là ích kỷ
喜欢是一种轻松而淡然的心态。但爱,却太沉重。
Xǐhuān shì yī zhǒng qīng sōng ér dàn rán de xīn tài, dàn ài,què tài chénzhòng。
Thích là kiểu tâm lý thoải mái và không chủ ý, yêu ngược lại quá nặng lo.
5 days ago | [YT] | 28
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
6 sắc thái của các từ "Nói" trong tiếng Trung
=======================
🔹 1️⃣ Nói chung chung (trung tính)
说 (shuō) – nói (phổ biến nhất)
他说什么?– Anh ấy nói gì?
讲 (jiǎng) – nói / giảng / kể
讲故事 – kể chuyện
讲中文 – nói tiếng Trung
谈 (tán) – bàn, nói về (mang tính trao đổi)
谈工作 – bàn công việc
我们谈一谈。– Mình nói chuyện một chút.
聊 (liáo) – trò chuyện (thoải mái, thân mật)
聊天 – tán gẫu
🔹 2️⃣ Nói mang tính thông báo / phát biểu
告诉 (gàosu) – nói cho ai biết
告诉我。– Nói cho tôi biết.
说明 (shuōmíng) – giải thích rõ
请说明原因。– Hãy giải thích lý do.
表示 (biǎoshì) – bày tỏ
表示感谢 – bày tỏ lòng cảm ơn
宣布 (xuānbù) – tuyên bố
宣布结果 – công bố kết quả
🔹 3️⃣ Nói nhỏ / nói riêng
说悄悄话 – nói thầm
低声说 (dīshēng shuō) – nói nhỏ
嘀咕 (dígu) – lẩm bẩm
🔹 4️⃣ Nói nhiều / nói linh tinh
胡说 (húshuō) – nói bậy
乱说 (luànshuō) – nói linh tinh
废话 (fèihuà) – nói nhảm
唠叨 (láodao) – cằn nhằn
🔹 5️⃣ Nói mang cảm xúc mạnh
骂 (mà) – mắng
吼 (hǒu) – gào lên
抱怨 (bàoyuàn) – than phiền
夸 (kuā) – khen
🔹 6️⃣ Nói trong hoàn cảnh trang trọng
发言 (fāyán) – phát biểu
演讲 (yǎnjiǎng) – diễn thuyết
致辞 (zhìcí) – phát biểu trang trọng (khai mạc, lễ cưới...)
6 days ago | [YT] | 110
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
35 TỪ VỰNG VỀ CHỦ ĐỀ ĐƠN HÀNG TRONG TIẾNG TRUNG📦📦
1 week ago | [YT] | 61
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU TIẾNG TRUNG DÙNG TRONG NGÀNH SALE 👈👩💻
1 week ago | [YT] | 44
View 0 replies
Tiếng Trung Dương Châu
34 Từ vựng tiếng Trung về chủ đề tiền
1 week ago | [YT] | 112
View 0 replies
Load more